Nội dung bài viết
1. ESG là gì?
Theo Tổ chức tài chính doanh nghiệp (Corporate Finance Institute) định nghĩa rằng: “ESG là khuôn mẫu giúp các bên liên quan có thể hiểu cách doanh nghiệp quản lý những rủi ro và cơ hội liên quan đến môi trường, xã hội quản trị (còn gọi là các yếu tố ESG). ESG cho thấy góc nhìn toàn diện rằng tính bền vững không chỉ được xem xét qua mỗi yếu tố môi trường.”
Thuật ngữ ESG thường được sử dụng trong bối cảnh đầu tư, nhưng các bên liên quan không chỉ bao gồm cộng đồng đầu tư mà còn là khách hàng, nhà cung cấp và nhân viên, tất cả các bên đều ngày càng quan tâm đến mức độ bền vững của hoạt động của doanh nghiệp.
“(ESG is a framework that helps stakeholders understand how an organization is managing risks and opportunities related to environmental, social, and governance criteria (sometimes called ESG factors). ESG takes the holistic view that sustainability extends beyond just environmental issues.
While the term ESG is often used in the context of investing, stakeholders include not just the investment community but also customers, suppliers, and employees, all of whom are increasingly interested in how sustainable an organization’s operations are.)”
2. Giai đoạn hình thành ESG
ESG (Môi trường, Xã hội và Quản trị) đã trở nên thịnh hành vào những năm 1990 với sự gia tăng đầu tư có trách nhiệm xã hội ngay từ thời điểm đó. Trải qua gần ba thập kỷ, từ một hệ thống báo cáo chuyên biệt cho các nhà đầu tư tài chính, ESG dần trở thành một thuật ngữ chung. Bởi vì, ESG sẽ là một trong những nhân tố cấp thiết chứng minh rằng hành động của một doanh nghiệp sẽ tác động lên xã hội và nhân sự của họ qua các sản phẩm trong quá trình sản xuất kinh doanh. Một sản phẩm sẽ được đánh giá mà bộ mặt thương hiệu cho một doanh nghiệp.
ESG phát triển qua 4 giai đoạn:
- EHS (Môi trường, Sức khỏe và An toàn): 1980-1990. Đây là một nguyên tắc tập trung vào việc quản lý và giảm thiểu rủi ro liên quan đến những tác động lên môi trường, sức khỏe nghề nghiệp và sự đảm bảo - an toàn tại nơi làm việc.
- Sustainability: 1990-2000. Các hoạt động bền vững nhằm mục đích giảm thiểu cạn kiệt tài nguyên, giảm tác động đến môi trường, thúc đẩy công bằng xã hội và thúc đẩy khả năng hồi phục kinh tế.
- CSR (Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp): 2000-2010. CSR liên quan đến việc tính đến các mối quan tâm về xã hội và môi trường khi điều hành kinh doanh và tương tác với các bên liên quan, bao gồm các tổ chức môi trường, thành viên cộng đồng, tổ chức bền vững, thực hành đạo đức, chương trình nhân viên và những người khác. v.v.
- ESG (Môi trường, xã hội và quản trị) 2010+. ESG là một phương pháp tính toán hiệu quả và tác động của một tập toàn trong ba khía cạnh quan trọng. Hiện nay, các yếu tố tên đang là trọng tâm nỗ lực của mỗi công ty nhằm đảm bảo tính bền vững trong quá trình phát triển.
Thế nhưng, khi lợi ích kinh tế đặt lên bàn cân ngang bằng với lợi ích môi trường – xã hội – quản trị thì xu hướng đầu tư vào ESG - một tiêu chuẩn đầu tư giá trị chưa được đánh giá quá cao trong thời gian trước đây.
Giai đoạn Covid-19 bùng phát vào cuối năm 2019 là bước nền phát triển bền vững cho doanh nghiệp đầu tư. Từ đó, các tiêu chí ESG không còn chỉ là sự lựa chọn trong quyết định đầu tư mà đang dần trở thành một quyết định mang tính sống còn của doanh nghiệp.
3. Các thành tố của ESG

Các thành tố của ESG
Khía cạnh đầu tiên là Môi trường (E - Environmental): đo lường mức độ ảnh hưởng của doanh nghiệp đến môi trường và sử dụng tài nguyên thiên nhiên trong suốt quá trình sản xuất, quản lý, vận hành...
Việt Nam gần đây đã nhắc lại cam kết hợp tác với các quốc gia khác để giải quyết và xử lý các vấn đề môi trường ngày càng nguy cấp tại nhiều diễn đàn quốc tế, đặc biệt là COP26. Thủ tướng Việt Nam đã thành lập Ủy ban quốc gia thực hiện các cam kết COP26 của Việt Nam vào ngày 21/12/2021, đồng thời ban hành các chính sách, quy định quốc gia nhằm chuẩn hóa các mục tiêu chi tiết, cụ thể tương ứng với từng cam kết.
Các luật bảo vệ môi trường trong nước hiện hành cũng thúc đẩy khả năng tương thích với luật môi trường quốc tế để giải quyết vấn đề biến đổi khí hậu. Luật Bảo vệ Môi trường (LOEP) và các văn bản triển khai luật này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2022 cung cấp thông tin chi tiết về việc thực hiện và thực thi các mục tiêu và cam kết quốc tế.
Các tiêu chuẩn ESG sẽ trở thành một trong những cánh tay đắc lực. Những tiêu chí xanh giúp các nhà đầu tư cân nhắc và đánh giá về bất kỳ rủi ro môi trường nào mà một doanh nghiệp có thể gặp phải và cách họ quản lý chúng.
Ví dụ, IFC hay các quỹ chính phủ lớn sẽ không đầu tư vào các công ty trong các ngành liên quan đến sản xuất có tỷ lệ gây ô nhiễm môi trường cao hay các ngành khai khoáng,...
Khía cạnh thứ hai là Xã hội (S - Social): giúp doanh nghiệp đánh giá các yếu tố liên quan đến xã hội như mối quan hệ kinh doanh với khách hàng, đối tác; điều kiện làm việc của nhân viên hay còn gọi là Luật Lao động Việt Nam
Một số vấn đề Xã hội phổ biến tại Việt Nam mà các đầu tư thường quan tâm trong doanh nghiệp.
- Quyền riêng tư và bảo mật: Kiểm soát và bảo đảm an toàn thông tin bảo mật của các cá nhân có liên quan.
- Tính đa dạng, công bằng và hòa nhập: Doanh nghiệp tạo ra cơ hội hoà nhập và có đa dạng nguồn nhân lực cũng như các nhà đầu tư. Không phân biệt đối xử công bằng với nhân viên trên cơ sở giới tính, chủng tộc, màu da, tầng lớp xã hội, tình trạng hôn nhân,...
- Môi trường làm việc an toàn: Đảm bảo các Luật pháp về cưỡng bức lao động, bóc lột sức lao động và không bắt trẻ em dưới 18 tuổi lao động.
- Điều kiện làm việc: bao gồm tiền lương; giờ làm việc; làm thêm giờ; sức khỏe và an toàn lao động; bảo hiểm xã hội, y tế và thất nghiệp
- Lao động cưỡng bức: Ngược đãi hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc; lợi dụng chương trình học việc để trục lợi hoặc bóc lột nhân viên; bắt buộc làm thêm giờ nhưng không tính công.
- Lao động trẻ em: sử dụng và bóc lột lao động từ độ tuổi 5-14
- Công đoàn và đình công
Khía cạnh thứ ba, Quản trị doanh nghiệp (G - Governance) là tiêu chí đảm bảo rằng các hoạt động của công ty được tổ chức hiệu quả và minh bạch, tuân thủ các tiêu chuẩn và đạo đức kinh doanh trong báo cáo tài chính và lựa chọn lãnh đạo, đồng thời chịu trách nhiệm trước công chúng và cổ đông.
Các nhà đầu tư ESG có thể yêu cầu các công ty cam kết tránh xung đột lợi ích trong việc bầu chọn thành viên Hội đồng Quản trị và Giám đốc điều hành; theo đó, không lạm dụng quyền cấp hay chính trị để đạt được những đặc quyền mong muốn, hoặc tham gia vào các hành vi bất hợp pháp.
Bên cạnh đó, chống hối lộ và tham nhũng cũng là mối quan tâm chính trong cơ cấu quản trị của bất kỳ tổ chức nào. Tiêu chí này được dựa vào và theo chuẩn của luật Phòng chống hối lộ & tham nhũng, Luật Hình sự của Việt Nam.
4. ESG có ý nghĩa gì đối với một doanh nghiệp?
Đầu tư vào môi trường, xã hội và quản trị (ESG) giúp các doanh nghiệp thực hiện các chính sách minh bạch và có trách nhiệm hơn trong từng hoạt động của họ. Ngoài ra, doanh nghiệp sẽ giảm thiểu những góc nhìn tiêu cực từ các nhà đầu tư cũng như khách hàng khi về rủi ro trong hoạt động kinh doanh.
Việc áp dụng các tiêu chuẩn ESG trong việc vận hành doanh nghiệp đồng nghĩa với việc chiến lược của công ty phải bao gồm ba trụ cột là môi trường, xã hội và cơ cấu quản trị. Chúng có thể là thực hiện các biện pháp làm giảm ô nhiễm, lượng khí thải CO2 và giảm chất thải; hay giúp doanh nghiệp có một lực lượng lao động đa dạng và hòa nhập hơn.
Tuy nhiên, tiêu chuẩn ESG có thể khá tốn kém và mất nhiều thời gian để thực hiện, nhưng cũng có thể mang lại lợi ích lớn trong tương lai cho những người kiên trì theo đuổi và thực hiện nó.
Khi được thực hiện đúng cách, tiêu chuẩn ESG cho phép các doanh nghiệp giải quyết những thách thức lớn nhất hiện nay và nắm bắt những cơ hội tốt nhất trong tương lai. Tuy nhiên, ESG sẽ mang các ý nghĩa khác nhau đối với từng tổ chức do lĩnh vực kinh doanh khác nhau, như bất động sản hay dầu khí. Vì vậy, để đạt được tiềm năng tối đa từ nó, khái niệm ESG phải được điều chỉnh và áp dụng phù hợp với chiến lược của mỗi tổ chức và giúp thúc đẩy mô hình kinh doanh của tổ chức đó.
5. Những yếu tố chính thúc đẩy ESG
Áp lực từ xã hội: Yếu tố chính thúc đẩy ESG là áp lực và nhu cầu ngày càng gia tăng cho các doanh nghiệp khi nhắc đến các trách nhiệm và nghĩa vụ của họ đối với xã hội hay môi trường.
Áp lực này đến từ nhiều bên liên quan cả bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp,bao gồm các nhà đầu tư, nhân viên và cộng đồng xã hội rộng lớn hơn. Việc không đáp ứng các tiêu chuẩn ESG có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến danh tiếng của công ty.
Khuyến khích từ chính phủ và yêu cầu pháp lý: Một số cân nhắc quan trọng hơn về ESG là nghĩa vụ pháp lý (ví dụ như nghĩa vụ liên quan đến bảo mật dữ liệu theo Điều 38, Bộ Luật Dân sự 2015 của Việt Nam và chống phân biệt đối xử theo Hiến pháp năm 2013, Bộ luật dân sự năm 2015, Bộ luật Lao động năm 2012 ), bắt buộc các doanh nghiệp phải tuân thủ ở một mức độ nhất định.
Vì vậy, các công ty cần phải giải quyết triệt để các vấn đề pháp lý liên quan đến ESG để tránh chịu trách nhiệm pháp lý hoặc kiện tụng gây ảnh hưởng đến danh tiếng của doanh nghiệp.
Lợi ích tài chính và giá trị bền vững: Ngoài ra, một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng các công ty thực hành tốt ESG có thể giảm chi phí, tăng năng suất thông qua sử dụng hiệu quả năng lượng và tài nguyên, đồng thời giảm thiểu rủi ro nhờ sự can thiệp của các cơ quan quản lý.
Nhờ đó, doanh nghiệp sẽ thu được lợi ích kinh tế và giá trị bền vững cao hơn. Vì vậy, ESG không chỉ là một chiến lược đơn lẻ mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị của công ty.